Cẩm nang Hải Phòng - Trang thông tin kinh tế - Văn hóa - Xã hội số 1 Hải Phòng
Trang chủ Đơn vị hành chính Sở- Ban- Ngành Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hải Phòng

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hải Phòng

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng

Địa chỉ: Số 18 Minh Khai, Hồng Bàng

Số máy thường trực: 031.3822616 – 031.3847036 – 031.3852720

Fax: 031.3822616 – 031.3832363 – 031.3852722

Hộp thư cơ quan:  This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Hộp thư tiếp dân: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hải Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp thành phố thực hiện quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) ở địa phương, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp thành phố và theo quy định của pháp luật.

NHIỆM VỤ QUYỂN HẠN

1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp thành phố:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh Vực Văn hoá. gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương;

b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp thành phố :

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp thành phố về văn hóa, gia (tỉnh, thể dục, thể thao và du lịch;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hoá, gia đình thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

4. Về di sản văn hoá:

a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá tri di sản văn hoá tại địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt;

c) Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể thuộc địa bàn thành phố ;

d) Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn thành phố;

e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp thành phố có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích;

g) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi thành phố; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp thành phố và sở hữu tư nhân;

i) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tính gưỡng gắn vớí di tích, nhân vật lịch sử tại địa phương.

5. Về nghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

b) Tổ chức thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn thành phố;

c) Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn; chương trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng :

Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang thuộc địa phương;

Các tổ chức kinh tế-xã hội khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở địa phương;

- Tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại địa phương.

d) Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương quản lý ra nước ngoài biểu diễn, các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại địa phương; cấp phép tổ chức các cuộc thi hoa hậu tại địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ và diễn viên biểu diễn chuyên nghiệp theo phân cấp của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

e) Tổ chức thực hiện Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.

6. Về điện ảnh:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;

b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tính theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

c) Cấp thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;

d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp phản chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí công cộng;

e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác tại địa phương.

7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp thành phố theo Quy cho xây dựng tượng dài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch;

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp thành phố;

c) Cấp thu hồi, điều chỉnh giấy phép, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn các loại hình nghệ thuật đương đại và các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hoá, thể thao và du lịch; tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh; quản lý việc sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương theo các Quy chế do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành;

đ) Thẩm đỉnh, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng hoặc tu bổ, tôn tạo tượng đài, tranh hoành tráng, công trình liên quan đến tôn giáo trên địa bàn thành phố theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp thành phố và phân cấp của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

8. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn thành phố các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước cố thẩm quyền.

9. Về thư viện:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định;

b) Hướng dần việc đăng ký hoạt động thư viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; đăng ký hoạt động đối với thư viện cấp thành phố;

c) Hướng dẫn các thư viện trong tỉnh xây dựng quy chế tổ chức hoạt động trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

10. Về quảng cáo:

a) Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển, pa- nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc tại nơi công cộng trên địa bàn;

c) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thắm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).

11. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hoá cơ sở trên địa bàn tỉnh trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Vắn hoá, Thể thao và Du lịch;

c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hoá trên địa bàn thành phố;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá"; chịu trách nhiệm

Thường trực Ban cố đạo phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá’’;

d) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hoá dân tộc bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn;

e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn;

g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động. cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn;

h) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý karaoke, vũ trường. Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quấn chúng và các hoạt động văn hoá khác tại địa phương;

i) Quản lý hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học theo quy định của pháp luật.

12. Về gia đình:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng và chống bạo lực trong gia đình;

b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;

c) Tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình.

13 . Về thể dục thể thao cho mọi người :

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thề dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp thành phố phê duyệt;

c) Chủ trì phối hợp với tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp;

d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo. hướng dần tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp thành phố;

đ0 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hoá thể thao trên địa bàn thành phố;

e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;

g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống;

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn thành phố;

i) Phối hợp với Sở Giáo đục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh. Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.

14. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao cấp thành phố, các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;

c) Tổ chức thực hiện chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của thành phố trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

15. Về du lịch :

a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt,

b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh theo Quy chế của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch của thành phố;

d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận;

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp thành phố;

e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

g) Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác;

h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch;

i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.

16. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

17. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn thành phố.

18. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh Vực Văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

20. Tham mưu với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hoá. thể thao, du lịch quy mô cấp thành phố.

21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp thành phố.

22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao vườn lịch đối với Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.

24. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Uỷ ban nhân dân cấp thành phố.

25. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn thành phố.

26. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp thành phố.

27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp thành phố.

28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở

Giám đốc: Lê Tất Vinh

ĐT: 031.822707

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Phó Giám đốc: Lại Đình Ngọc

ĐT: 031.747177

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Phó Giám đốc: Phạm Văn Hùng

ĐT: 031.3847927

Email:  This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Phó Giám đốc: Nguyễn Anh Tuân

ĐT: 3.847318

2. Văn phòng Sở

ĐT: 031.746916

3. Thanh tra Sở

ĐT: 031.832363

4. Phòng Tổ chức và Đào tạo

ĐT: 031.3640073

5. Kế hoạch Tổng hợp

ĐT: 031.3736912

6. Phòng Nghiệp vụ Du lịch

ĐT: 031.3847213

7. Phòng Quy hoạch và Đầu tư

ĐT: 031.3853013

8. Phòng Quản lý xây dựng đời sống văn hoá cơ sở

ĐT: 031.3841316

9. Phòng Quản lý nghiệp vụ Văn hoá thông tin và bản quyền tác giả

ĐT: 031.3842662

10. Phòng Thể dục Thể thao Quần chúng

ĐT: 031.3848442

11. Phòng Thể thao thành tích cao

ĐT: 031.3847352

Các đơn vị trực thuộc

1. Trung tâm Thông tin Cổ động: 3839.212 & 3838.895

Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Đức Cảnh - quận Lê Chân - Hải Phòng

- Giám đốc Nguyễn Đăng Khánh                    

- Phó Giám đốc Hoàng  Thị Tường Vinh          

2. Bảo tàng Hải Phòng: 3.823451                             

Địa chỉ: Số 11 Đinh Tiên Hoàng - quận Hồng Bàng - Hải Phòng

- Giám đốc Nguyễn Văn Phương: 0903.461.664                                                                                

- Phó Giám đốc Lê Thị Kim Thuý            

- T.P Hành chính: 3.823.451

- Đền Nghè: 3833.180

- Nghiệp vụ Di tích: 3.853.927

3. Trung tâm Văn hóa Hải Phòng: 3.823809

Địa chỉ: Số 18 - Đinh Tiên Hoàng - quận Hồng Bàng - Hải Phòng

- PGĐ Phụ trách  Lương Văn Thản

- Phó Giám đốc Nguyễn Sỹ Vịnh                                                                  

- Phó Giám đốc Đinh Công Tĩnh                                                                             

4. Thư viện Khoa học Tổng hợp thành phố: 3.735394

Địa chỉ: Số 213A Lạch Tray - quận Ngô Quyền - Hải Phòng

- Giám đốc Phan Thị Thu Hương                        

- Phó Giám đốc Vũ Văn Tuấn                      

5. Trường Trung học Văn hóa nghệ thuật: 3829.344 (Cát Bi); 3631.873 (Cát Dài)

Địa chỉ: Đường Hào Khê - Cát Bi - quận Hải An - Hải Phòng

41 Cát Dài - quận Lê Chân - Hải Phòng

- Hiệu trưởng Nguyễn Minh Tuấn                         

6. Trung tâm Đào tạo Vận động viên: 3.847683

- Giám đốc Trần Mạnh Hùng                           

- Phó Giám đốc Đinh Văn Hùng                   

- Phó Giám đốc Nguyễn Đình Nghĩa            

7. Trung tâm Bóng đá: 3.552329

- Giám đốc Phạm Văn Hùng                          

- Phó Giám đốc Nguyễn Ngọc May         

- Phó Giám đốc Phạm Mạnh Long                      

8. TT  Quản lý và Khai thác các công trình TDTT

- Giám đốc Nguyễn Hữu Thanh                 

- Phó Giám đốc Ngô Kim Thọ                        

- Phó Giám đốc Phạm Đình Loan                   

9. Ban Quản lý  dự án các công trình VHTTDL: 3.852944

- Giám đốc Dương Đức Hồng                 

- Phó Giám đốc Trần Viết Bình               

- Phó Giám đốc Nguyễn Văn Thương     

- Giám đốc Nguyễn Văn Hiển                 

10. TT Thông tin Xúc tiến du lịch: 3.569564 & 3.569600

- Giám đốc Hoàng Tuấn Anh                                

- Phó Giám đốc Đào Thị Luyến                              

11. Đoàn Kịch nói Hải Phòng: 3.745763

Số 56 Đinh Tiên Hoàng- Hồng Bàng- HP

- Trưởng đoàn: Phạm Xuân Thấm      

- Phó Trưởng đoàn: Trần Trung Hiếu

- Phó Trưởng đoàn: Phùng Lệ Thu    

12. Đoàn Cải lương Hải Phòng: 3.838818

Số 189 Phan Bội Châu -  Hồng Bàng  - HP

- Trưởng đoàn: Nguyễn Đăng Toàn

- Phó Trưởng đoàn: Hoàng Văn Thọ

13. Đoàn Ca Múa Hải Phòng: 3.530936

Số 80 Phan Bội Châu – Hồng Bàng - HP

- Trưởng đoàn: Chu Tâm Huy           

- Phó Trưởng đoàn: Lê Quang Huy

14. Đoàn nghệ thuật Múa rối Hải Phòng: 3.849398

- Trưởng đoàn: Ngô Kim Loan              

- Phó Trưởng đoàn: Đỗ Thế Ban                      

15. Đoàn Chèo Hải Phòng: 3631.061

- Trưởng đoàn: Nguyễn Văn Luân

16. Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng 

Số 111 Trần Phú - HP

- Giám đốc: Hoàng Minh Thanh           

- Phó Giám đốc: Bùi Thế Lâm                                                                                         

17. Trung tâm Triển lãm và Mỹ thuật

Số 1 Nguyễn Đức Cảnh – HP

- Giám đốc: Đào Thị Thoa                                                 

18. Trung tâm Tổ chức biểu diễn nghệ thuật

- Giám đốc: Bùi Văn Bái 

Nguồn: haiphonginfo.vn

Chia sẻ bài viết này

Submit to FacebookSubmit to Google Bookmarks

Viết bình luận


Mã bảo mật
Làm mới

 

  Bản đồ hành chính Hải Phòng

Chọn bản đổ:

  Tỷ giá ngoại tệ



  Liên kết website

  Quảng cáo

  Thăm dò ý kiến

Điều gì đang khiến bạn lo lắng nhất trong cuộc sống hàng ngày?

  Chia sẻ mạng xã hội

Ngô Quyền Lê Chân Hong bang Hải An Kiến An Đồ Sơn An Dương An Lão Cát Hải Kiến Thụy Thủy Nguyên Tiên Lãng Vĩnh Bảo